phúc khảo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hành động chấm lại bài thi: Việc các giám khảo hoặc hội đồng chấm thi xem xét, đánh giá lại bài thi đã được chấm lần đầu (sơ khảo), thường để đảm bảo tính chính xác và công bằng của điểm số.
- Giai đoạn chấm thi thứ hai: Trong các kỳ thi cử truyền thống (như thi Hương), đây là khâu chấm thi chính thức sau khi đã có kết quả sơ khảo.
Động từ:
- Chấm lại bài thi: Hành động của giám khảo khi tiến hành chấm điểm lại các bài thi đã qua vòng sơ khảo.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sau khi có kết quả sơ khảo, tất cả bài thi sẽ được đưa ra để phúc khảo.
- Việc phúc khảo được tiến hành rất nghiêm ngặt để tránh sai sót.
Động từ:
- Hội đồng giám khảo sẽ phúc khảo lại những bài thi có điểm số gây tranh cãi.
- Quan trường đang bận rộn phúc khảo các quyển thi của thí sinh.
Các cách sử dụng nâng cao
"làm đơn xin phúc khảo": Hành động của thí sinh khi chính thức yêu cầu hội đồng thi chấm lại bài thi của mình vì nghi ngờ điểm số chưa chính xác.
- Nếu không đồng ý với điểm số, thí sinh có quyền làm đơn xin phúc khảo.
"kết quả phúc khảo": Điểm số hoặc kết luận chính thức sau khi bài thi được chấm lại.
- Kết quả phúc khảo sẽ được công bố sau ba ngày làm việc.
Biến thể và từ liên quan
- Sơ khảo (danh từ): Vòng chấm thi đầu tiên, trước khi tiến hành phúc khảo.
- Chấm phúc khảo (cụm động từ): Cách nói khác của hành động phúc khảo.
Từ đồng nghĩa
- Chấm lại: Hành động xem xét, đánh giá lại (thường dùng trong phạm vi rộng hơn, không chỉ trong thi cử).
- Xét duyệt lại: Kiểm tra, xem xét lại một cách cẩn thận (mang tính chất hành chính).
Ghi chú về cách dùng
- Từ "phúc khảo" ngày nay thường được dùng phổ biến trong ngữ cảnh giáo dục và thi cử hiện đại để chỉ việc chấm lại bài thi theo yêu cầu hoặc quy trình.
- Trong văn cảnh lịch sử hoặc nghiên cứu, từ này thường được dùng để nói về quy trình thi cử thời phong kiến.
- Viên quan chấm thi trong kỳ thi hương, chấm lại những bài thi đã được quan sơ khảo chấm rồi.